1. Chỉ tiêu giám sát tổng hợp
Phạm vi giám sát: 18 đầu mục nhiệm vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì (13 nhiệm vụ lớn chia nhỏ thành 18 đầu mục) tại Phụ lục 1 Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL. Nhiệm vụ tại Phụ lục II do cơ quan Trung ương chủ trì được theo dõi riêng.
Cơ cấu trạng thái thực hiện
Tiến độ bình quân theo đơn vị chủ trì
2. Diễn biến tiến độ theo từng kỳ báo cáo tuần
Tiến độ bình quân 18 đầu mục nhiệm vụ tại thời điểm chốt từng kỳ báo cáo tuần. Chỉ tiêu này phản ánh mức chuyển biến giữa các kỳ theo yêu cầu tại điểm đ mục I.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
3. Phân bổ nhiệm vụ theo đơn vị chủ trì
4. Nhận định chung tại kỳ báo cáo tuần thứ 12 (Báo cáo lần thứ mười hai)
Về tiến độ chung và mức chuyển biến
Đến ngày
09/10/2026, Kế hoạch đã triển khai được 12 tuần; Bộ giữ nguyên
12/18 đầu mục nhiệm vụ đã hoàn thành, đạt
66,7%; 06 đầu mục thuộc 05 nhiệm vụ lớn đang triển khai, trong kỳ không có đầu mục hoàn thành thêm. Tỷ lệ hoàn thành bình quân tính theo từng đầu mục đạt
82%, tăng 02 điểm phần trăm so với kỳ 11 (80%), nhờ tiến triển thực chất ở ba đầu mục còn mở: NV21.1 (dữ liệu Thẻ nhà báo đã lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia), NV21.4 (đã ký hợp đồng tư vấn quản lý dự án) và NV28. Chuỗi mười hai kỳ: 28% - 42% - 48% - 57% - 58% - 60% - 61% - 62% - 63% - 71% - 80% - 82%. Tháng 10/2026 không có mốc đến hạn; 06 đầu mục còn lại đến hạn 30/11/2026, còn
52 ngày. Đến thời điểm báo cáo
chưa phát sinh nhiệm vụ quá hạn.
Về kết quả nổi bật trong kỳ
Ba chuyển động đáng ghi nhận. Thứ nhất,
dữ liệu Thẻ nhà báo đã đẩy lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia: 2.986 bản ghi đồng bộ thành công, 100% đạt trạng thái dữ liệu xanh; song song đã đồng bộ 6.135 hồ sơ lên C06 và Bộ trưởng đã phê duyệt 8.824 thẻ nhà báo. Thứ hai,
ngày 09/10/2026 Trung tâm Dữ liệu quốc gia đã cung cấp tài liệu đặc tả API cho 03 cơ sở dữ liệu (Bảo tàng, Di tích, Cơ quan báo chí) - phản hồi đầu tiên sau gần bốn tuần chờ kể từ buổi đánh giá ngày 14/9/2026, mở đường để số cơ sở dữ liệu kết nối vượt mốc 02/07. Thứ ba,
NV21.4 đã có chuyển động hợp đồng: Quyết định số 355/QĐ-BQTG ngày 25/9/2026 phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói tư vấn quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư, ngày 28/9/2026 ký Hợp đồng số 928/HĐTV-COVACO và ban hành Quyết định số 356/QĐ-BQTG phê duyệt kết quả chỉ định thầu. Ngoài ra, CSDL Cơ quan báo chí đã hoàn thiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chuyển sang thẩm tra và thẩm định giá; CSDL Phòng, chống bạo lực gia đình được phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Về số liệu tổng hợp
Báo cáo lần 12 không có mục Kết quả nổi bật và tiếp tục
không nêu số liệu % tiến độ bình quân tổng hợp. Con số 82% tại đây là kết quả tính toán từ tỷ lệ hoàn thành của từng đầu mục (xem ghi chú đối chiếu số liệu bên dưới), không phải số liệu do báo cáo công bố trực tiếp. Chất lượng trình bày tiếp tục cải thiện: câu "31 đầu mục nhiệm vụ" lặp lại suốt nhiều kỳ đã được bỏ, ngày chốt và số tuần đều đúng. Còn hai điểm số liệu cần làm rõ: số bản ghi Thẻ nhà báo đã đồng bộ lên C06 được nêu khác nhau giữa hai dòng của Phụ lục (6.135 và 8.824), và năm kết nối của NV21.2 bị gõ nhầm thành 2029.
Về mốc thời hạn gần nhất cần cảnh báo sớm
Không có mốc nào trong tháng 10/2026; toàn bộ 06 đầu mục còn lại đến hạn
30/11/2026, còn
52 ngày (khoảng 07 tuần). Với NV21, để đạt tối thiểu
04/07 cơ sở dữ liệu kết nối, đồng bộ, Bộ cần thêm ít nhất 02 cơ sở dữ liệu - ba ứng viên gần nhất là Thẻ nhà báo (đã có dữ liệu trên Trung tâm Dữ liệu quốc gia), Bảo tàng và Di tích (vừa nhận đặc tả API ngày 09/10/2026). Với NV21.4, tới nay mới ký được hợp đồng tư vấn quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư; gói chính (chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng phần mềm kết nối) chưa lựa chọn nhà thầu và
chưa triển khai đối soát - nguy cơ không kịp mốc là rất rõ. Theo điểm d mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW, nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên phải có phương án khắc phục và báo cáo cấp trên trực tiếp.
Về điểm nghẽn tồn tại qua nhiều kỳ
Cục Bản quyền tác giả (NV21.4) vẫn là điểm nghẽn kéo dài qua cả 12 kỳ: có tiến triển về thủ tục (kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hợp đồng tư vấn quản lý dự án ngày 25 - 28/9/2026) nhưng
chưa triển khai đối soát dữ liệu, chưa ký Biên bản xác nhận dữ liệu. Đáng chú ý, các mốc 25 - 28/9/2026 này đã có trong Phụ lục báo cáo theo Quyết định số 88/QĐ-BCĐCP gửi Bộ Công an ngày 30/9/2026, nhưng Báo cáo tuần lần 11 (02/10/2026) vẫn ghi "đang dự thảo quyết định Kế hoạch lựa chọn nhà thầu" - thông tin nội bộ chậm một kỳ so với báo cáo gửi ra ngoài.
Phản hồi của C12 đã có một phần: 03/05 cơ sở dữ liệu (Bảo tàng, Di tích, Cơ quan báo chí) nhận đặc tả API ngày 09/10/2026;
Hướng dẫn viên du lịch và Doanh nghiệp lữ hành vẫn chưa có phản hồi.
Dịch vụ 038 và tỷ lệ hồi đáp Công văn số 969 (
11/19 đơn vị, nhiệm vụ NV11): năm kỳ liên tiếp báo cáo không nhắc lại, trang giữ nguyên trạng thái ghi nhận tại kỳ 07.
Ghi chú đối chiếu số liệu giữa các báo cáo
Trong quá trình tổng hợp các kỳ phát hiện một số điểm chưa thống nhất giữa các bản báo cáo, đã xử lý theo nguyên tắc lấy bản mới nhất: (1) Báo cáo lần 4 nêu 07 nhiệm vụ hoàn thành nhưng phần phụ lục ghi
NV37 đang thực hiện và
NV47 đến hạn 15/8/2026 chưa hoàn thành; từ Báo cáo lần 5 cả hai được xác nhận hoàn thành kèm Quyết định số 2154/QĐ-BVHTTDL. (2) Báo cáo lần 4 ghi số đơn vị gửi thông tin thực hiện NV47 là 10 tại phần thân và 09 tại phụ lục; lấy theo số 10 của các báo cáo từ lần 5 trở đi. (3) Các báo cáo lần 7, 8, 9, 10 đều giữ nguyên câu mở đầu ghi ngày chốt số liệu của kỳ trước (lần 9 và lần 10 cùng ghi "đến ngày 11/9/2026") và đếm sai số tuần triển khai (lần 9 và lần 10 cùng ghi 08 tuần, đúng là 09 và 10).
Báo cáo lần 11 và 12 đã sửa cả hai lỗi này; riêng mục III lần 11 còn ghi mốc "đến ngày 01/10/2026" trong khi kỳ chốt ngày 02/10/2026 - trang này lấy theo mốc kỳ báo cáo. (4) Các báo cáo viết
dịch vụ 308 ở một số chỗ; thống nhất là
dịch vụ 038 - dịch vụ xác thực thông tin công dân. (5) Các báo cáo lần 8, 9, 10 tự ghi kỳ lệch 01 ngày so với chu kỳ chuẩn Chủ nhật - Thứ Bảy đang dùng trong trang; Báo cáo lần 11 ghi kỳ 26/9 - 02/10/2026 và
Báo cáo lần 12 ghi kỳ 03/10 - 09/10/2026, cũng lệch 01 ngày so với chu kỳ chuẩn (kỳ 12 chuẩn là 04/10 - 10/10/2026); trang lấy ngày chốt báo cáo (09/10/2026) làm mốc "Số liệu đến" và giữ nguyên cách tính chu kỳ chuẩn. (6) Báo cáo lần 9 và lần 10 đánh số mục nhảy từ II sang IV;
Báo cáo lần 11 đã đánh số liên tục I - IV và bảng tổng hợp mục I khớp với Phụ lục (12 hoàn thành / 06 đang thực hiện). Ở lần 11, ô tiến độ của NV21.2 và NV21.3 vẫn gộp chung một ô, nhưng ô đó nêu đủ số liệu của cả hai cơ sở dữ liệu nên không còn thiếu dữ liệu như lần 10. (7) Các báo cáo lần 8, 9, 10, 11 không công bố số liệu % tiến độ bình quân tổng hợp; số 80% hiển thị tại trang này là kết quả tính toán tự động từ tỷ lệ hoàn thành từng đầu mục, không phải số liệu do Trung tâm Chuyển đổi số công bố trực tiếp. (8) Phụ lục Báo cáo lần 10 bổ sung
Cơ sở dữ liệu Sản phẩm quảng cáo (Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện) - cơ sở dữ liệu này không xuất hiện ở các kỳ trước và
cũng không được nhắc lại ở lần 11; trang giữ lại thành dòng tham khảo NV21.7 với số liệu kỳ 10, ngoài 18 đầu mục chính thức. (9) Phần thân các báo cáo lần 10 và 11 đều ghi "31 đầu mục nhiệm vụ" trong khi bảng tổng hợp và phụ lục đều là 18 đầu mục; trang lấy theo số 18. Báo cáo lần 12 đã bỏ câu này. (10) Phụ lục Báo cáo lần 10, 11 và 12 ghi chế độ hỗ trợ chuyên trách chuyển đổi số (NV47) được phê duyệt tại "Quyết định số 2145/QĐ-BVHTTDL"; đối chiếu Báo cáo lần 5 và Công văn số 993 của Vụ Tổ chức cán bộ thì số đúng là
Quyết định số 2154/QĐ-BVHTTDL ngày 14/8/2026 - trang lấy theo số 2154. (11) NV29.2 được xác nhận hoàn thành bằng
Quyết định số 2615/QĐ-BVHTTDL ngày 29/7/2025 - văn bản ban hành trước Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 gần 11 tháng, trong khi yêu cầu của nhiệm vụ là
điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp Quyết định số 1132. Đây là số liệu Bộ đã báo cáo thống nhất cả với Văn phòng Chính phủ, trang ghi nhận nguyên trạng và nêu ra để Lãnh đạo xem xét có cần ban hành kế hoạch điều chỉnh hay không. (12) Phụ lục Báo cáo lần 11 ghi sản phẩm đầu ra của NV21.3 là "CSDL Hiện vật được kết nối, đồng bộ" - chép nhầm từ dòng NV21.2; trang giữ đúng tên Cơ sở dữ liệu Di sản văn hóa phi vật thể. (13) Phụ lục Báo cáo lần 12 nêu số hồ sơ Thẻ nhà báo đã đồng bộ lên C06 khác nhau ở hai dòng: dòng NV21.1 ghi
6.135 hồ sơ (kèm "Bộ trưởng đã phê duyệt 8.824 thẻ nhà báo"), dòng NV28 ghi
8.824 bản ghi. Trang lấy 6.135 cho số đã đồng bộ, 8.824 là số thẻ được phê duyệt; đề nghị đơn vị chốt lại ở kỳ sau. (14) Phụ lục Báo cáo lần 12 ghi ngày kết nối của NV21.2, NV21.3 là "29/9/2029" - gõ nhầm năm; đúng là 29/9/2026 như Báo cáo lần 11. (15) Tệp Báo cáo lần 11 trong kho được lưu lại ngày 09/10/2026 với mục Khó khăn đã thay bằng nội dung của kỳ 12 (đặc tả API ngày 09/10/2026); bản Báo cáo lần 11 đăng trên trang là bản gốc tại thời điểm chốt kỳ 02/10/2026.
1. Tình hình hồi đáp Công văn số 969/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 22/7/2026
Nội dung: rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối, ưu tiên phục vụ giải quyết thủ tục hành chính (nhiệm vụ NV11, thời hạn gửi báo cáo rà soát trước ngày 30/7/2026). Số đơn vị nhận văn bản: 19 cơ quan tham mưu quản lý nhà nước. Đến ngày 05/9/2026 vẫn dừng ở báo cáo của 11/19 đơn vị, trong đó 06 đơn vị đăng ký nhu cầu mua sắm, bổ sung trang thiết bị và phần mềm; Bộ đã ban hành Báo cáo số 436/BC-BVHTTDL ngày 30/7/2026 gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đúng thời hạn. Báo cáo lần 8 (11/9/2026) không kèm số liệu cập nhật mới cho nội dung này.
Các báo cáo tuần từ lần thứ ba đến lần thứ bảy đều chỉ nêu số liệu tổng hợp 11/19 đơn vị đã gửi báo cáo, chưa nêu danh sách chi tiết từng đơn vị. Ngày 28/8/2026, Trung tâm Chuyển đổi số đã ban hành Công văn số 1263/CĐSVHTTDL-HTSATTT đề nghị các đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề xuất nhu cầu. Các đơn vị ghi "Chưa xác định" là những đơn vị chưa được xác định rõ trong tài liệu báo cáo; đề nghị Trung tâm Chuyển đổi số bổ sung danh sách chi tiết để phục vụ theo dõi, đôn đốc.
2. Tổng hợp nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối
Nguồn: Báo cáo số 436/BC-BVHTTDL ngày 30/7/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, tổng hợp từ 06 đơn vị đăng ký nhu cầu.
3. Chấp hành chế độ báo cáo tuần theo đơn vị chủ trì
Số liệu tại kỳ báo cáo tuần thứ 07 (30/8/2026 - 05/9/2026), tính đến ngày 05/9/2026. Các báo cáo từ lần 8 đến lần 12 (03/10 - 09/10/2026) không kèm bảng chi tiết chấp hành theo từng đơn vị nên mục này chưa có cập nhật mới.