Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịchTrung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị
Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Kế hoạch của Bộ: số 4437/KH-BVHTTDL ngày 17/7/2026Thời gian: 10/7/2026 - 30/11/2026Số liệu đến: 27/7/2026
1. Chỉ tiêu giám sát tổng hợp
Phạm vi giám sát: 18 đầu mục nhiệm vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì (13 nhiệm vụ lớn chia nhỏ thành 18 đầu mục) tại Phụ lục 1 Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL. Nhiệm vụ tại Phụ lục II do cơ quan Trung ương chủ trì được theo dõi riêng.
Cơ cấu trạng thái thực hiện
Tiến độ bình quân theo đơn vị chủ trì
2. Diễn biến tiến độ theo từng kỳ báo cáo tuần
Tiến độ bình quân 18 đầu mục nhiệm vụ tại thời điểm chốt từng kỳ báo cáo tuần. Chỉ tiêu này phản ánh mức chuyển biến giữa các kỳ theo yêu cầu tại điểm đ mục I.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
3. Phân bổ nhiệm vụ theo đơn vị chủ trì
Đơn vị chủ trì
Số đầu mục
Hoàn thành
Đang thực hiện
Quá hạn
Đến hạn trong 30 ngày
Mốc gần nhất
4. Nhận định chung tại kỳ báo cáo tuần thứ nhất
Về tiến độ chung
Đây là kỳ báo cáo tuần đầu tiên của Kế hoạch hành động 100 ngày, tương ứng Báo cáo lần thứ nhất của Trung tâm Chuyển đổi số. Kế hoạch của Bộ được ban hành ngày 17/7/2026, đúng 06 ngày sau Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW. Đến thời điểm báo cáo chưa phát sinh nhiệm vụ quá hạn; đã hoàn thành 02 nhiệm vụ (NV19, NV31), 16 nhiệm vụ đang triển khai; tiến độ bình quân 28% được lấy làm mốc so sánh cho các kỳ tiếp theo.
Về nguy cơ chậm tiến độ cần cảnh báo sớm
02 nhiệm vụ có mốc hoàn thành ngày 30/7/2026 (NV11, NV38) nhưng tỷ lệ hồi đáp còn thấp: nhiệm vụ NV11 chỉ có 02/19 đơn vị gửi báo cáo rà soát nhu cầu trang thiết bị đầu cuối. Theo điểm d mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW, nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên phải có phương án khắc phục và báo cáo cấp trên trực tiếp.
Về đơn vị chưa chấp hành yêu cầu phối hợp
Cục Di sản văn hóa và Cục Bản quyền tác giả chưa có văn bản trả lời về kế hoạch chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu, mặc dù Trung tâm Chuyển đổi số đã đôn đốc lần thứ hai tại Công văn số 911/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 10/7/2026.
Kết quả đánh giá, xếp loại các đơn vị
Đánh giá theo Bộ tiêu chí tại mục VIII, thang điểm 100, trên cơ sở tiến độ nhiệm vụ, chấp hành chế độ báo cáo và minh chứng kiểm chứng được theo yêu cầu tại điểm b mục IV.4 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
TT
Đơn vị
Tiến độ (40đ)
Chế độ báo cáo (25đ)
Chất lượng sản phẩm (20đ)
Phối hợp, xử lý (15đ)
Tổng điểm
Xếp loại
Nhiệm vụ chủ trì
Nhận xét của Trung tâm Chuyển đổi số
Biểu đồ tổng điểm đánh giá
Kiến nghị xử lý theo kết quả đánh giá
Đơn vị xếp loại Tốt: duy trì tiến độ, hoàn thiện minh chứng phục vụ kiểm tra trực tiếp, đánh giá độc lập theo điểm a mục IV.4 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
Đơn vị xếp loại Khá: đẩy nhanh nhiệm vụ có mốc hoàn thành trong tháng 8/2026 (NV47, NV48, NV37); bổ sung minh chứng trước kỳ báo cáo tuần tiếp theo.
Đơn vị xếp loại Trung bình: phát hành văn bản đôn đốc và báo cáo Lãnh đạo Bộ danh sách đơn vị chưa hồi đáp Công văn số 969/CĐSVHTTDL-HTSATTT.
Đơn vị xếp loại Cần khắc phục: đề nghị Lãnh đạo Bộ chỉ đạo trực tiếp; đơn vị có văn bản giải trình nguyên nhân và cam kết tiến độ trong 05 ngày làm việc.
Kết quả giám sát là căn cứ đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân gắn với KPI/OKR dựa trên dữ liệu theo nhiệm vụ 50 Phụ lục Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
Danh mục và tiến độ chi tiết 18 đầu mục nhiệm vụ
TT
Mã NV
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm đầu ra
Thời hạn
Còn lại
Trạng thái
Tỷ lệ hoàn thành
Minh chứng / Ghi chú
Theo điểm b mục I.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW, nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn thành khi sản phẩm đã được ban hành, phê duyệt hoặc đưa vào sử dụng, có dữ liệu, có người sử dụng thực tế và có minh chứng kiểm chứng được; không xác nhận hoàn thành đối với sản phẩm còn là dự thảo.
Lịch giám sát các mốc thời hạn
Sắp xếp theo thứ tự thời hạn hoàn thành. Mốc còn dưới 07 ngày được đánh dấu mức cảnh báo cao.
1. Quy định kỳ báo cáo tuần
Cách xác định kỳ: Kỳ báo cáo tuần thứ nhất tính từ ngày Bộ ban hành Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL (17/7/2026) đến hết ngày thứ Bảy của tuần kế tiếp (01/8/2026) - đây là kỳ khởi động, tương ứng Báo cáo lần thứ nhất. Từ kỳ thứ hai, mỗi kỳ tính từ ngày Chủ nhật đến hết ngày thứ Bảy; kỳ cuối cùng kết thúc vào ngày 30/11/2026 - ngày kết thúc 100 ngày làm việc.
Lưu ý về phạm vi: các báo cáo về cơ sở dữ liệu đã ban hành trước ngày 17/7/2026 không thuộc phạm vi chế độ báo cáo tuần của Kế hoạch hành động 100 ngày và không tính vào các kỳ báo cáo dưới đây.
Cập nhật của đơn vị chủ trì: gửi số liệu, sản phẩm và minh chứng về Trung tâm Chuyển đổi số vào thứ Năm trong kỳ.
Chốt kỳ và kết xuất: Trung tâm Chuyển đổi số rà soát, chốt số liệu và kết xuất báo cáo tuần trong ngày thứ Bảy - ngày cuối kỳ; cập nhật tiến độ, kết quả, minh chứng lên Hệ thống theodoinq.dcs.vn theo điểm a mục IV.5 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
Yêu cầu nội dung: báo cáo phải phản ánh đúng tiến độ, sản phẩm, kết quả và khó khăn, vướng mắc; không chỉ nêu tỷ lệ hoàn thành mà thiếu sản phẩm, số liệu và minh chứng kiểm chứng được (điểm b mục IV.5 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW).
Cảnh báo sớm: nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên phải nêu rõ nguyên nhân, trách nhiệm, phương án khắc phục và báo cáo cấp trên trực tiếp ngay trong kỳ (điểm d mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW).
2. Lịch các kỳ báo cáo tuần của 100 ngày
Kỳ
Thời gian kỳ báo cáo
Ngày đơn vị cập nhật
Ngày chốt kỳ, kết xuất
Trạng thái kỳ
Tiến độ bình quân chốt kỳ
Chuyển biến
Mốc thời hạn đến hạn trong kỳ
3. Kết xuất báo cáo tuần
Bản kết xuất theo tinh thần Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW: rõ chuyển biến - rõ nhiệm vụ chậm - rõ nguyên nhân, trách nhiệm - rõ biện pháp và kiến nghị.
Nội dung dạng văn bản (chọn toàn bộ và sao chép vào file Word)
1. Tình hình hồi đáp Công văn số 969/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 22/7/2026
Nội dung: rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối, ưu tiên phục vụ giải quyết thủ tục hành chính (nhiệm vụ NV11, thời hạn gửi báo cáo rà soát trước ngày 30/7/2026). Số đơn vị nhận văn bản: 19 cơ quan tham mưu quản lý nhà nước.
TT
Đơn vị
Tình hình hồi đáp
Văn bản trả lời
Ghi chú
2. Chấp hành chế độ báo cáo tuần theo đơn vị chủ trì
Đơn vị chủ trì
Số nhiệm vụ theo dõi
Cập nhật trong kỳ 01
Mức độ chấp hành
Minh chứng đã cung cấp
Số liệu tại kỳ báo cáo tuần thứ nhất (17/7/2026 - 01/8/2026), tính đến ngày 27/7/2026. Kỳ 01 được chốt vào ngày 01/8/2026 (thứ Bảy).
1. Khó khăn, vướng mắc
a) Nhiệm vụ NV21 - Hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo Nghị quyết số 11/NQ-CP
Cục Du lịch quốc gia Việt Nam và Cục Báo chí: đang triển khai đối soát, làm sạch dữ liệu thông tin cá nhân thông qua dịch vụ xác thực thông tin công dân (dịch vụ 038). Trong quá trình thực hiện, hệ thống phát sinh tình trạng số lượng truy vấn vượt ngưỡng theo cấu hình được cấp. Trung tâm Chuyển đổi số đã có Công văn số 971/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 22/7/2026 gửi Bộ Công an giải trình nguyên nhân và đề nghị xem xét nâng hạn mức truy vấn.
Cục Di sản văn hóa và Cục Bản quyền tác giả: chưa có văn bản trả lời về kế hoạch chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu, mặc dù Trung tâm Chuyển đổi số đã ban hành Công văn số 911/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 10/7/2026 đôn đốc tiến độ (lần 2).
b) Nhiệm vụ tại Phụ lục II do cơ quan Trung ương chủ trì
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai thực hiện ngay sau khi nhận được văn bản hướng dẫn hoặc yêu cầu của cơ quan chủ trì theo quy định.
2. Kiến nghị
Đề nghị Lãnh đạo Bộ chỉ đạo các đơn vị chủ trì nhiệm vụ thuộc Kế hoạch hành động 100 ngày cập nhật tiến độ hằng tuần (vào thứ Năm) và gửi về Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý khẩn trương triển khai đối soát, làm sạch dữ liệu và phối hợp kết nối, đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo quy định.
Đề nghị Bộ Công an xem xét nâng hạn mức truy vấn dịch vụ 038 để bảo đảm tiến độ đối soát, làm sạch dữ liệu của các đơn vị thuộc Bộ.
3. Danh mục văn bản đã ban hành phục vụ triển khai, đôn đốc
TT
Số, ký hiệu
Ngày
Cơ quan ban hành
Nội dung
Nhiệm vụ liên quan
Nơi nhận: - Thứ trưởng Nguyễn Huy Dũng; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng (để b/c); - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (để t/h); - Lưu: VT, TTCĐS.
Giám đốcNguyễn Thị Hoàng Lan
Bộ tiêu chí giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động 100 ngày
Thang điểm 100, áp dụng đối với các đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ tại Phụ lục 1 Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL ngày 17/7/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
40 điểm
Tiêu chí 1: Tiến độ thực hiện nhiệm vụ
Hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn: tính đủ điểm.
Đang thực hiện, tỷ lệ hoàn thành phù hợp lộ trình: 60-90% điểm.
Có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên: trừ 05 điểm/nhiệm vụ.
Quá hạn: 0 điểm đối với nhiệm vụ quá hạn.
25 điểm
Tiêu chí 2: Chấp hành chế độ báo cáo
Gửi báo cáo đúng hạn thứ Năm trong kỳ: tính đủ điểm.
Chậm 01 kỳ: trừ 05 điểm.
Không hồi đáp văn bản đôn đốc: trừ 10 điểm/lần.
Không hồi đáp sau đôn đốc lần 2: tối đa 08 điểm.
20 điểm
Tiêu chí 3: Chất lượng sản phẩm và minh chứng
Sản phẩm đã ban hành, phê duyệt hoặc đưa vào sử dụng, có dữ liệu và người sử dụng thực tế.
Có số liệu người dùng, chỉ số hiệu năng, mức độ an toàn; số liệu thời gian, chi phí, thành phần hồ sơ được cắt giảm.
Sản phẩm còn là dự thảo: không tính điểm hoàn thành.
15 điểm
Tiêu chí 4: Phối hợp và chủ động xử lý vướng mắc
Chủ động báo cáo vướng mắc kèm đề xuất giải pháp và thẩm quyền xử lý.
Phối hợp đầy đủ với đơn vị chủ trì và Trung tâm Chuyển đổi số.
Không báo cáo vướng mắc dẫn tới nguy cơ chậm: trừ 08 điểm.
Mức xếp loại
Tốt từ 85 điểm trở lên
Khá từ 70 đến dưới 85 điểm
Trung bình từ 50 đến dưới 70 điểm
Cần khắc phục dưới 50 điểm
Quy trình giám sát theo kỳ tuần
Thứ Năm: đơn vị chủ trì cập nhật trạng thái, tỷ lệ hoàn thành, sản phẩm và minh chứng.
Thứ Sáu: Trung tâm Chuyển đổi số rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của minh chứng; đối chiếu mốc thời hạn.
Thứ Bảy - ngày chốt kỳ: kết xuất báo cáo tuần, đánh giá mức chuyển biến so với kỳ trước, phát cảnh báo nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên, cập nhật lên theodoinq.dcs.vn.
Hằng tháng: tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ; công khai danh sách nhiệm vụ chậm, đơn vị chậm.
Trước 30/10/2026: báo cáo Ban Chỉ đạo đối với nhiệm vụ đã áp dụng biện pháp khắc phục nhưng không thể hoàn thành đúng hạn do nguyên nhân khách quan (điểm đ mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW).
Căn cứ pháp lý và văn bản chỉ đạo
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị.
Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL ngày 17/7/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ (hoàn thiện 104 cơ sở dữ liệu).
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ (tái cấu trúc thủ tục hành chính).
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ (nền tảng số dùng chung quốc gia).
Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ (khung kiến trúc dữ liệu, quản trị dữ liệu).
Nghị định số 179/2025/NĐ-CP (chính sách đối với người làm công tác chuyên trách chuyển đổi số, an ninh mạng).
Nghị định số 70/2024/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP (đồng bộ dữ liệu phục vụ quản lý ngành).
Quyết định số 1495/QĐ-BVHTTDL ngày 26/6/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ tài liệu Khung kiến trúc số).