Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động 100 ngày
xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị

Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Kế hoạch của Bộ: số 4437/KH-BVHTTDL ngày 17/7/2026 Thời gian: 10/7/2026 - 30/11/2026 Số liệu đến: 09/10/2026 Nguồn: Báo cáo tuần lần thứ 12 ngày 09/10/2026

1. Chỉ tiêu giám sát tổng hợp

Phạm vi giám sát: 18 đầu mục nhiệm vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì (13 nhiệm vụ lớn chia nhỏ thành 18 đầu mục) tại Phụ lục 1 Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL. Nhiệm vụ tại Phụ lục II do cơ quan Trung ương chủ trì được theo dõi riêng.

Cơ cấu trạng thái thực hiện

Tiến độ bình quân theo đơn vị chủ trì

2. Diễn biến tiến độ theo từng kỳ báo cáo tuần

Tiến độ bình quân 18 đầu mục nhiệm vụ tại thời điểm chốt từng kỳ báo cáo tuần. Chỉ tiêu này phản ánh mức chuyển biến giữa các kỳ theo yêu cầu tại điểm đ mục I.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.

3. Phân bổ nhiệm vụ theo đơn vị chủ trì

Đơn vị chủ trìSố đầu mụcHoàn thànhĐang thực hiệnQuá hạnĐến hạn trong 30 ngàyMốc gần nhất

4. Nhận định chung tại kỳ báo cáo tuần thứ 12 (Báo cáo lần thứ mười hai)

Về tiến độ chung và mức chuyển biến
Đến ngày 09/10/2026, Kế hoạch đã triển khai được 12 tuần; Bộ giữ nguyên 12/18 đầu mục nhiệm vụ đã hoàn thành, đạt 66,7%; 06 đầu mục thuộc 05 nhiệm vụ lớn đang triển khai, trong kỳ không có đầu mục hoàn thành thêm. Tỷ lệ hoàn thành bình quân tính theo từng đầu mục đạt 82%, tăng 02 điểm phần trăm so với kỳ 11 (80%), nhờ tiến triển thực chất ở ba đầu mục còn mở: NV21.1 (dữ liệu Thẻ nhà báo đã lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia), NV21.4 (đã ký hợp đồng tư vấn quản lý dự án) và NV28. Chuỗi mười hai kỳ: 28% - 42% - 48% - 57% - 58% - 60% - 61% - 62% - 63% - 71% - 80% - 82%. Tháng 10/2026 không có mốc đến hạn; 06 đầu mục còn lại đến hạn 30/11/2026, còn 52 ngày. Đến thời điểm báo cáo chưa phát sinh nhiệm vụ quá hạn.
Về kết quả nổi bật trong kỳ
Ba chuyển động đáng ghi nhận. Thứ nhất, dữ liệu Thẻ nhà báo đã đẩy lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia: 2.986 bản ghi đồng bộ thành công, 100% đạt trạng thái dữ liệu xanh; song song đã đồng bộ 6.135 hồ sơ lên C06 và Bộ trưởng đã phê duyệt 8.824 thẻ nhà báo. Thứ hai, ngày 09/10/2026 Trung tâm Dữ liệu quốc gia đã cung cấp tài liệu đặc tả API cho 03 cơ sở dữ liệu (Bảo tàng, Di tích, Cơ quan báo chí) - phản hồi đầu tiên sau gần bốn tuần chờ kể từ buổi đánh giá ngày 14/9/2026, mở đường để số cơ sở dữ liệu kết nối vượt mốc 02/07. Thứ ba, NV21.4 đã có chuyển động hợp đồng: Quyết định số 355/QĐ-BQTG ngày 25/9/2026 phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói tư vấn quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư, ngày 28/9/2026 ký Hợp đồng số 928/HĐTV-COVACO và ban hành Quyết định số 356/QĐ-BQTG phê duyệt kết quả chỉ định thầu. Ngoài ra, CSDL Cơ quan báo chí đã hoàn thiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chuyển sang thẩm tra và thẩm định giá; CSDL Phòng, chống bạo lực gia đình được phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Về số liệu tổng hợp
Báo cáo lần 12 không có mục Kết quả nổi bật và tiếp tục không nêu số liệu % tiến độ bình quân tổng hợp. Con số 82% tại đây là kết quả tính toán từ tỷ lệ hoàn thành của từng đầu mục (xem ghi chú đối chiếu số liệu bên dưới), không phải số liệu do báo cáo công bố trực tiếp. Chất lượng trình bày tiếp tục cải thiện: câu "31 đầu mục nhiệm vụ" lặp lại suốt nhiều kỳ đã được bỏ, ngày chốt và số tuần đều đúng. Còn hai điểm số liệu cần làm rõ: số bản ghi Thẻ nhà báo đã đồng bộ lên C06 được nêu khác nhau giữa hai dòng của Phụ lục (6.135 và 8.824), và năm kết nối của NV21.2 bị gõ nhầm thành 2029.
Về mốc thời hạn gần nhất cần cảnh báo sớm
Không có mốc nào trong tháng 10/2026; toàn bộ 06 đầu mục còn lại đến hạn 30/11/2026, còn 52 ngày (khoảng 07 tuần). Với NV21, để đạt tối thiểu 04/07 cơ sở dữ liệu kết nối, đồng bộ, Bộ cần thêm ít nhất 02 cơ sở dữ liệu - ba ứng viên gần nhất là Thẻ nhà báo (đã có dữ liệu trên Trung tâm Dữ liệu quốc gia), Bảo tàng và Di tích (vừa nhận đặc tả API ngày 09/10/2026). Với NV21.4, tới nay mới ký được hợp đồng tư vấn quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư; gói chính (chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng phần mềm kết nối) chưa lựa chọn nhà thầu và chưa triển khai đối soát - nguy cơ không kịp mốc là rất rõ. Theo điểm d mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW, nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên phải có phương án khắc phục và báo cáo cấp trên trực tiếp.
Về điểm nghẽn tồn tại qua nhiều kỳ
Cục Bản quyền tác giả (NV21.4) vẫn là điểm nghẽn kéo dài qua cả 12 kỳ: có tiến triển về thủ tục (kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hợp đồng tư vấn quản lý dự án ngày 25 - 28/9/2026) nhưng chưa triển khai đối soát dữ liệu, chưa ký Biên bản xác nhận dữ liệu. Đáng chú ý, các mốc 25 - 28/9/2026 này đã có trong Phụ lục báo cáo theo Quyết định số 88/QĐ-BCĐCP gửi Bộ Công an ngày 30/9/2026, nhưng Báo cáo tuần lần 11 (02/10/2026) vẫn ghi "đang dự thảo quyết định Kế hoạch lựa chọn nhà thầu" - thông tin nội bộ chậm một kỳ so với báo cáo gửi ra ngoài. Phản hồi của C12 đã có một phần: 03/05 cơ sở dữ liệu (Bảo tàng, Di tích, Cơ quan báo chí) nhận đặc tả API ngày 09/10/2026; Hướng dẫn viên du lịch và Doanh nghiệp lữ hành vẫn chưa có phản hồi. Dịch vụ 038 và tỷ lệ hồi đáp Công văn số 969 (11/19 đơn vị, nhiệm vụ NV11): năm kỳ liên tiếp báo cáo không nhắc lại, trang giữ nguyên trạng thái ghi nhận tại kỳ 07.
Ghi chú đối chiếu số liệu giữa các báo cáo
Trong quá trình tổng hợp các kỳ phát hiện một số điểm chưa thống nhất giữa các bản báo cáo, đã xử lý theo nguyên tắc lấy bản mới nhất: (1) Báo cáo lần 4 nêu 07 nhiệm vụ hoàn thành nhưng phần phụ lục ghi NV37 đang thực hiện và NV47 đến hạn 15/8/2026 chưa hoàn thành; từ Báo cáo lần 5 cả hai được xác nhận hoàn thành kèm Quyết định số 2154/QĐ-BVHTTDL. (2) Báo cáo lần 4 ghi số đơn vị gửi thông tin thực hiện NV47 là 10 tại phần thân và 09 tại phụ lục; lấy theo số 10 của các báo cáo từ lần 5 trở đi. (3) Các báo cáo lần 7, 8, 9, 10 đều giữ nguyên câu mở đầu ghi ngày chốt số liệu của kỳ trước (lần 9 và lần 10 cùng ghi "đến ngày 11/9/2026") và đếm sai số tuần triển khai (lần 9 và lần 10 cùng ghi 08 tuần, đúng là 09 và 10). Báo cáo lần 11 và 12 đã sửa cả hai lỗi này; riêng mục III lần 11 còn ghi mốc "đến ngày 01/10/2026" trong khi kỳ chốt ngày 02/10/2026 - trang này lấy theo mốc kỳ báo cáo. (4) Các báo cáo viết dịch vụ 308 ở một số chỗ; thống nhất là dịch vụ 038 - dịch vụ xác thực thông tin công dân. (5) Các báo cáo lần 8, 9, 10 tự ghi kỳ lệch 01 ngày so với chu kỳ chuẩn Chủ nhật - Thứ Bảy đang dùng trong trang; Báo cáo lần 11 ghi kỳ 26/9 - 02/10/2026 và Báo cáo lần 12 ghi kỳ 03/10 - 09/10/2026, cũng lệch 01 ngày so với chu kỳ chuẩn (kỳ 12 chuẩn là 04/10 - 10/10/2026); trang lấy ngày chốt báo cáo (09/10/2026) làm mốc "Số liệu đến" và giữ nguyên cách tính chu kỳ chuẩn. (6) Báo cáo lần 9 và lần 10 đánh số mục nhảy từ II sang IV; Báo cáo lần 11 đã đánh số liên tục I - IV và bảng tổng hợp mục I khớp với Phụ lục (12 hoàn thành / 06 đang thực hiện). Ở lần 11, ô tiến độ của NV21.2 và NV21.3 vẫn gộp chung một ô, nhưng ô đó nêu đủ số liệu của cả hai cơ sở dữ liệu nên không còn thiếu dữ liệu như lần 10. (7) Các báo cáo lần 8, 9, 10, 11 không công bố số liệu % tiến độ bình quân tổng hợp; số 80% hiển thị tại trang này là kết quả tính toán tự động từ tỷ lệ hoàn thành từng đầu mục, không phải số liệu do Trung tâm Chuyển đổi số công bố trực tiếp. (8) Phụ lục Báo cáo lần 10 bổ sung Cơ sở dữ liệu Sản phẩm quảng cáo (Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện) - cơ sở dữ liệu này không xuất hiện ở các kỳ trước và cũng không được nhắc lại ở lần 11; trang giữ lại thành dòng tham khảo NV21.7 với số liệu kỳ 10, ngoài 18 đầu mục chính thức. (9) Phần thân các báo cáo lần 10 và 11 đều ghi "31 đầu mục nhiệm vụ" trong khi bảng tổng hợp và phụ lục đều là 18 đầu mục; trang lấy theo số 18. Báo cáo lần 12 đã bỏ câu này. (10) Phụ lục Báo cáo lần 10, 11 và 12 ghi chế độ hỗ trợ chuyên trách chuyển đổi số (NV47) được phê duyệt tại "Quyết định số 2145/QĐ-BVHTTDL"; đối chiếu Báo cáo lần 5 và Công văn số 993 của Vụ Tổ chức cán bộ thì số đúng là Quyết định số 2154/QĐ-BVHTTDL ngày 14/8/2026 - trang lấy theo số 2154. (11) NV29.2 được xác nhận hoàn thành bằng Quyết định số 2615/QĐ-BVHTTDL ngày 29/7/2025 - văn bản ban hành trước Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 gần 11 tháng, trong khi yêu cầu của nhiệm vụ là điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp Quyết định số 1132. Đây là số liệu Bộ đã báo cáo thống nhất cả với Văn phòng Chính phủ, trang ghi nhận nguyên trạng và nêu ra để Lãnh đạo xem xét có cần ban hành kế hoạch điều chỉnh hay không. (12) Phụ lục Báo cáo lần 11 ghi sản phẩm đầu ra của NV21.3 là "CSDL Hiện vật được kết nối, đồng bộ" - chép nhầm từ dòng NV21.2; trang giữ đúng tên Cơ sở dữ liệu Di sản văn hóa phi vật thể. (13) Phụ lục Báo cáo lần 12 nêu số hồ sơ Thẻ nhà báo đã đồng bộ lên C06 khác nhau ở hai dòng: dòng NV21.1 ghi 6.135 hồ sơ (kèm "Bộ trưởng đã phê duyệt 8.824 thẻ nhà báo"), dòng NV28 ghi 8.824 bản ghi. Trang lấy 6.135 cho số đã đồng bộ, 8.824 là số thẻ được phê duyệt; đề nghị đơn vị chốt lại ở kỳ sau. (14) Phụ lục Báo cáo lần 12 ghi ngày kết nối của NV21.2, NV21.3 là "29/9/2029" - gõ nhầm năm; đúng là 29/9/2026 như Báo cáo lần 11. (15) Tệp Báo cáo lần 11 trong kho được lưu lại ngày 09/10/2026 với mục Khó khăn đã thay bằng nội dung của kỳ 12 (đặc tả API ngày 09/10/2026); bản Báo cáo lần 11 đăng trên trang là bản gốc tại thời điểm chốt kỳ 02/10/2026.

Kết quả đánh giá, xếp loại các đơn vị

Đánh giá theo Bộ tiêu chí tại mục VIII, thang điểm 100, trên cơ sở tiến độ nhiệm vụ, chấp hành chế độ báo cáo và minh chứng kiểm chứng được theo yêu cầu tại điểm b mục IV.4 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW. Kết quả đánh giá tại kỳ báo cáo tuần thứ 03, số liệu đến ngày 07/8/2026.
TTĐơn vịTiến độ
(40đ)
Chế độ
báo cáo (25đ)
Chất lượng
sản phẩm (20đ)
Phối hợp,
xử lý (15đ)
Tổng
điểm
Xếp loạiNhiệm vụ chủ trìNhận xét của Trung tâm Chuyển đổi số

Biểu đồ tổng điểm đánh giá

Kiến nghị xử lý theo kết quả đánh giá

  • Đơn vị xếp loại Tốt: duy trì tiến độ, hoàn thiện minh chứng phục vụ kiểm tra trực tiếp, đánh giá độc lập theo điểm a mục IV.4 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
  • Đơn vị xếp loại Khá: đẩy nhanh nhiệm vụ có mốc hoàn thành trong tháng 8/2026 (NV47 - 15/8/2026, NV37 - 30/8/2026); bổ sung minh chứng định lượng trước kỳ báo cáo tuần tiếp theo.
  • Đơn vị xếp loại Trung bình: gửi kế hoạch chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu về Trung tâm Chuyển đổi số trong 05 ngày làm việc; báo cáo Lãnh đạo Bộ danh sách 08 đơn vị chưa hồi đáp Công văn số 969/CĐSVHTTDL-HTSATTT.
  • Đơn vị xếp loại Cần khắc phục: đề nghị Lãnh đạo Bộ chỉ đạo trực tiếp; đơn vị có văn bản giải trình nguyên nhân và cam kết tiến độ trong 05 ngày làm việc.
  • Kết quả giám sát là căn cứ đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân gắn với KPI/OKR dựa trên dữ liệu theo nhiệm vụ 50 Phụ lục Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.

Danh mục và tiến độ chi tiết 18 đầu mục nhiệm vụ

TTMã NVNội dung nhiệm vụCơ quan chủ trìCơ quan phối hợpSản phẩm đầu raThời hạnCòn lạiTrạng tháiTỷ lệ hoàn thànhMinh chứng / Ghi chú
Theo điểm b mục I.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW, nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn thành khi sản phẩm đã được ban hành, phê duyệt hoặc đưa vào sử dụng, có dữ liệu, có người sử dụng thực tế và có minh chứng kiểm chứng được; không xác nhận hoàn thành đối với sản phẩm còn là dự thảo.

Lịch giám sát các mốc thời hạn

Sắp xếp theo thứ tự thời hạn hoàn thành. Mốc còn dưới 07 ngày được đánh dấu mức cảnh báo cao.

1. Quy định kỳ báo cáo tuần

  • Cách xác định kỳ: Kỳ báo cáo tuần thứ nhất tính từ ngày Bộ ban hành Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL (17/7/2026, thứ Sáu) đến hết ngày thứ Bảy 25/7/2026 - đây là kỳ khởi động, tương ứng Báo cáo lần thứ nhất. Từ kỳ thứ hai, mỗi kỳ tính từ ngày Chủ nhật đến hết ngày thứ Bảy (kỳ 02: 26/7 - 01/8/2026, tương ứng Báo cáo lần thứ hai; ...; kỳ 07: 30/8 - 05/9/2026, tương ứng Báo cáo lần thứ bảy ngày 05/9/2026; kỳ 08: 06/9 - 12/9/2026 theo chu kỳ chuẩn, tương ứng Báo cáo lần thứ tám ngày 11/9/2026; kỳ 09: 13/9 - 19/9/2026 theo chu kỳ chuẩn, tương ứng Báo cáo lần thứ chín ngày 18/9/2026; kỳ 10: 20/9 - 26/9/2026 theo chu kỳ chuẩn, tương ứng Báo cáo lần thứ mười ngày 25/9/2026; kỳ 11: 27/9 - 03/10/2026 theo chu kỳ chuẩn, tương ứng Báo cáo lần thứ mười một ngày 02/10/2026; kỳ 12: 04/10 - 10/10/2026 theo chu kỳ chuẩn, tương ứng Báo cáo lần thứ mười hai ngày 09/10/2026 - các báo cáo từ lần 8 đến lần 12 tự ghi kỳ lệch 01 ngày, xem ghi chú đối chiếu số liệu tại trang Tổng quan); kỳ cuối cùng kết thúc vào ngày 30/11/2026 - ngày kết thúc 100 ngày làm việc.
  • Chuỗi số liệu đã cập nhật đầy đủ: mười hai kỳ liên tiếp đều đã có số liệu chốt kỳ - kỳ 01 (Báo cáo lần thứ nhất), kỳ 02 (ngày 31/7/2026), kỳ 03 (ngày 07/8/2026), kỳ 04 (ngày 15/8/2026), kỳ 05 (ngày 23/8/2026), kỳ 06 (ngày 28/8/2026), kỳ 07 (ngày 05/9/2026), kỳ 08 (ngày 11/9/2026), kỳ 09 (ngày 18/9/2026), kỳ 10 (ngày 25/9/2026), kỳ 11 (ngày 02/10/2026) và kỳ 12 (ngày 09/10/2026) - bảo đảm đánh giá mức chuyển biến liên tục theo điểm đ mục I.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW. Riêng các kỳ 08 - 12, báo cáo không công bố số liệu % tiến độ bình quân tổng hợp; số liệu hiển thị là kết quả tính toán từ tỷ lệ hoàn thành từng đầu mục.
  • Lưu ý về phạm vi: các báo cáo về cơ sở dữ liệu đã ban hành trước ngày 17/7/2026 không thuộc phạm vi chế độ báo cáo tuần của Kế hoạch hành động 100 ngày và không tính vào các kỳ báo cáo dưới đây.
  • Cập nhật của đơn vị chủ trì: gửi số liệu, sản phẩm và minh chứng về Trung tâm Chuyển đổi số vào thứ Năm trong kỳ.
  • Chốt kỳ và kết xuất: Trung tâm Chuyển đổi số rà soát, chốt số liệu và kết xuất báo cáo tuần trong ngày thứ Bảy - ngày cuối kỳ; cập nhật tiến độ, kết quả, minh chứng lên Hệ thống theodoinq.dcs.vn theo điểm a mục IV.5 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW.
  • Yêu cầu nội dung: báo cáo phải phản ánh đúng tiến độ, sản phẩm, kết quả và khó khăn, vướng mắc; không chỉ nêu tỷ lệ hoàn thành mà thiếu sản phẩm, số liệu và minh chứng kiểm chứng được (điểm b mục IV.5 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW).
  • Cảnh báo sớm: nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên phải nêu rõ nguyên nhân, trách nhiệm, phương án khắc phục và báo cáo cấp trên trực tiếp ngay trong kỳ (điểm d mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW).

2. Lịch các kỳ báo cáo tuần của 100 ngày

KỳThời gian kỳ báo cáoNgày đơn vị cập nhậtNgày chốt kỳ, kết xuấtTrạng thái kỳTiến độ bình quân chốt kỳChuyển biếnMốc thời hạn đến hạn trong kỳ

3. Kết xuất báo cáo tuần

Bản kết xuất theo tinh thần Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW: rõ chuyển biến - rõ nhiệm vụ chậm - rõ nguyên nhân, trách nhiệm - rõ biện pháp và kiến nghị.

1. Tình hình hồi đáp Công văn số 969/CĐSVHTTDL-HTSATTT ngày 22/7/2026

Nội dung: rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối, ưu tiên phục vụ giải quyết thủ tục hành chính (nhiệm vụ NV11, thời hạn gửi báo cáo rà soát trước ngày 30/7/2026). Số đơn vị nhận văn bản: 19 cơ quan tham mưu quản lý nhà nước. Đến ngày 05/9/2026 vẫn dừng ở báo cáo của 11/19 đơn vị, trong đó 06 đơn vị đăng ký nhu cầu mua sắm, bổ sung trang thiết bị và phần mềm; Bộ đã ban hành Báo cáo số 436/BC-BVHTTDL ngày 30/7/2026 gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đúng thời hạn. Báo cáo lần 8 (11/9/2026) không kèm số liệu cập nhật mới cho nội dung này.
TTĐơn vịTình hình hồi đápVăn bản trả lờiGhi chú
Các báo cáo tuần từ lần thứ ba đến lần thứ bảy đều chỉ nêu số liệu tổng hợp 11/19 đơn vị đã gửi báo cáo, chưa nêu danh sách chi tiết từng đơn vị. Ngày 28/8/2026, Trung tâm Chuyển đổi số đã ban hành Công văn số 1263/CĐSVHTTDL-HTSATTT đề nghị các đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề xuất nhu cầu. Các đơn vị ghi "Chưa xác định" là những đơn vị chưa được xác định rõ trong tài liệu báo cáo; đề nghị Trung tâm Chuyển đổi số bổ sung danh sách chi tiết để phục vụ theo dõi, đôn đốc.

2. Tổng hợp nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị đầu cuối

Nguồn: Báo cáo số 436/BC-BVHTTDL ngày 30/7/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, tổng hợp từ 06 đơn vị đăng ký nhu cầu.
TTDanh mụcSố lượng đăng kýChi tiết

3. Chấp hành chế độ báo cáo tuần theo đơn vị chủ trì

Đơn vị chủ trìSố nhiệm vụ theo dõiCập nhật trong kỳ 07Mức độ chấp hànhMinh chứng đã cung cấp
Số liệu tại kỳ báo cáo tuần thứ 07 (30/8/2026 - 05/9/2026), tính đến ngày 05/9/2026. Các báo cáo từ lần 8 đến lần 12 (03/10 - 09/10/2026) không kèm bảng chi tiết chấp hành theo từng đơn vị nên mục này chưa có cập nhật mới.

1. Khó khăn, vướng mắc

a) Nhiệm vụ NV21 - Hoàn thiện cơ sở dữ liệu theo Nghị quyết số 11/NQ-CP

  • Cục Bản quyền tác giả (NV21.4): cơ sở dữ liệu chậm nhất trong 07 cơ sở dữ liệu và là tồn tại kéo dài qua cả 12 kỳ. Sau khi được phê duyệt dự toán tại Quyết định số 2433/QĐ-BVHTTDL ngày 17/9/2026 (cấp 7,5 tỷ đồng), ngày 25/9/2026 Cục ban hành Quyết định số 355/QĐ-BQTG phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói tư vấn quản lý dự án giai đoạn chuẩn bị đầu tư; ngày 28/9/2026 ký Hợp đồng số 928/HĐTV-COVACO với Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và Định giá Thăng Long và ban hành Quyết định số 356/QĐ-BQTG phê duyệt kết quả chỉ định thầu. Tuy vậy, gói chính chuẩn hóa dữ liệu và xây dựng phần mềm kết nối chưa lựa chọn nhà thầu, chưa triển khai đối soát dữ liệu, chưa ký Biên bản xác nhận dữ liệu; thời gian còn lại đến mốc 30/11/2026 là 52 ngày.
  • Kết nối kỹ thuật với Trung tâm Dữ liệu quốc gia: đã có 02/07 cơ sở dữ liệu kết nối, đồng bộ từ ngày 29/9/2026 (Hiện vật 16.580 bản ghi, Di sản văn hóa phi vật thể 161 bản ghi). Kỳ 12, dữ liệu Thẻ nhà báo đã đẩy lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia 2.986 bản ghi, 100% đạt trạng thái xanh; CSDL Cơ quan báo chí đã đồng bộ API với C12 và đang làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu để đồng bộ. Ngày 09/10/2026 C12 cung cấp tài liệu đặc tả API cho 03 cơ sở dữ liệu Bảo tàng, Di tích, Cơ quan báo chí; riêng Hướng dẫn viên du lịch và Doanh nghiệp lữ hành vẫn chưa nhận được phản hồi về kết quả đánh giá ngày 14/9/2026 và phương án kết nối.
  • Khối lượng dữ liệu đã đồng bộ còn nhỏ so với tổng thể: Báo cáo lần 12 giữ nguyên số liệu kỳ 11 - 16.580 bản ghi Hiện vật (trên 90.701 bản ghi, trong đó 60.974 đã được xác nhận) và 161 bản ghi Di sản văn hóa phi vật thể (trên 4.128 bản ghi). Hai nhiệm vụ đã được ghi nhận hoàn thành ở khâu kết nối, phần đồng bộ dữ liệu còn lại vẫn phụ thuộc tiến độ rà soát, làm sạch của các Sở địa phương và cần tiếp tục theo dõi đến 30/11/2026.
  • Ba cơ sở dữ liệu tham khảo (ngoài 18 đầu mục chính thức): CSDL Phòng, chống bạo lực gia đình đã được phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. CSDL Thành tích thể thao đã thống nhất các trường dữ liệu để tạo lập trên hệ thống, đang tổ chức thu thập, cập nhật dữ liệu và xây dựng quy trình tạo lập, quản lý dữ liệu; chưa có mốc hoàn thành cụ thể. CSDL Sản phẩm quảng cáo chỉ xuất hiện một lần ở Phụ lục lần 10, hai kỳ liên tiếp không được nhắc lại; trang giữ số liệu kỳ 10 (phê duyệt hồ sơ mời thầu tại Quyết định số 380/QĐ-VHCSGĐTV ngày 14/9/2026).

b) Nhiệm vụ NV11 - Bảo đảm trang thiết bị đầu cuối

  • Tỷ lệ hồi đáp Công văn số 969/CĐSVHTTDL-HTSATTT vẫn dừng ở 11/19 đơn vị từ kỳ 02 đến kỳ 07, không thay đổi. Ngày 28/8/2026, Trung tâm Chuyển đổi số ban hành Công văn số 1263/CĐSVHTTDL-HTSATTT đề nghị các đơn vị hoàn thiện hồ sơ đề xuất nhu cầu đầu tư, mua sắm, nâng cấp trang thiết bị và kinh phí thực hiện, trong đó xác định cụ thể danh mục, số lượng, chủng loại, mục đích sử dụng và nguồn kinh phí.

c) Nhóm nhiệm vụ NV29 - Nền tảng số dùng chung, hạn 30/9/2026

  • Cả ba đầu mục đã hoàn thành trong mốc 30/9/2026: NV29.1 tại Quyết định số 2485/QĐ-BVHTTDL ngày 24/9/2026; NV29.3 tại Quyết định số 2371/QĐ-BVHTTDL ngày 11/9/2026; NV29.2 được xác nhận bằng Quyết định số 2615/QĐ-BVHTTDL ngày 29/7/2025.
  • Điểm cần Lãnh đạo xem xét: Quyết định số 2615/QĐ-BVHTTDL ban hành ngày 29/7/2025, tức trước Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 gần 11 tháng, trong khi yêu cầu của NV29.2 là đánh giá hiện trạng, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp Quyết định số 1132. Đây là nội dung Bộ đã báo cáo thống nhất cả với Văn phòng Chính phủ; đề nghị xem xét có cần ban hành văn bản điều chỉnh kế hoạch nền tảng di sản văn hóa theo Quyết định số 1132 hay không.

d) Nhiệm vụ tại Phụ lục II do cơ quan Trung ương chủ trì

  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai thực hiện ngay sau khi nhận được văn bản hướng dẫn hoặc yêu cầu của cơ quan chủ trì theo quy định.

2. Kiến nghị

  • Đề nghị Lãnh đạo Bộ chỉ đạo các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ tại Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL cập nhật tiến độ triển khai hằng tuần vào thứ Năm, gửi Trung tâm Chuyển đổi số để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
  • Chỉ đạo Cục Bản quyền tác giả báo cáo Lãnh đạo Bộ tiến độ cụ thể và cam kết mốc hoàn thành đối soát, làm sạch dữ liệu; các đơn vị quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu khẩn trương phối hợp kết nối, đồng bộ với Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo quy định.
  • Kiến nghị về việc gửi kế hoạch, lộ trình triển khai cơ sở dữ liệu về Trung tâm Chuyển đổi số (mốc 15/9 tại các kỳ 07, 08, lùi sang 20/9/2026 tại kỳ 09) không còn được nêu tại các báo cáo lần 10 và 11; trang giữ lại để theo dõi việc thực hiện.
  • Giao Trung tâm Chuyển đổi số phối hợp với các đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu của Bộ và C12 - Bộ Công an để hoàn thiện kết nối các cơ sở dữ liệu lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
  • Đề nghị tập trung toàn bộ nguồn lực cho nhiệm vụ NV21 trong 07 tuần còn lại: hoàn tất kết nối Thẻ nhà báo, Bảo tàng, Di tích trên cơ sở đặc tả API C12 cung cấp ngày 09/10/2026 để đưa số cơ sở dữ liệu kết nối, đồng bộ từ 02/07 lên tối thiểu 04/07 trước mốc 30/11/2026; đôn đốc C12 phản hồi đối với Hướng dẫn viên du lịch và Doanh nghiệp lữ hành.

3. Danh mục văn bản đã ban hành phục vụ triển khai, đôn đốc

TTSố, ký hiệuNgàyCơ quan ban hànhNội dungNhiệm vụ liên quan
Nơi nhận:
- Thứ trưởng Nguyễn Huy Dũng;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (để t/h);
- Lưu: VT, TTCĐS.
Giám đốc
Nguyễn Thị Hoàng Lan

Bộ tiêu chí giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động 100 ngày

Thang điểm 100, áp dụng đối với các đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ tại Phụ lục 1 Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL ngày 17/7/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
40 điểm
Tiêu chí 1: Tiến độ thực hiện nhiệm vụ
  • Hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn: tính đủ điểm.
  • Đang thực hiện, tỷ lệ hoàn thành phù hợp lộ trình: 60-90% điểm.
  • Có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên: trừ 05 điểm/nhiệm vụ.
  • Quá hạn: 0 điểm đối với nhiệm vụ quá hạn.
25 điểm
Tiêu chí 2: Chấp hành chế độ báo cáo
  • Gửi báo cáo đúng hạn thứ Năm trong kỳ: tính đủ điểm.
  • Chậm 01 kỳ: trừ 05 điểm.
  • Không hồi đáp văn bản đôn đốc: trừ 10 điểm/lần.
  • Không hồi đáp sau đôn đốc lần 2: tối đa 08 điểm.
20 điểm
Tiêu chí 3: Chất lượng sản phẩm và minh chứng
  • Sản phẩm đã ban hành, phê duyệt hoặc đưa vào sử dụng, có dữ liệu và người sử dụng thực tế.
  • Có số liệu người dùng, chỉ số hiệu năng, mức độ an toàn; số liệu thời gian, chi phí, thành phần hồ sơ được cắt giảm.
  • Sản phẩm còn là dự thảo: không tính điểm hoàn thành.
15 điểm
Tiêu chí 4: Phối hợp và chủ động xử lý vướng mắc
  • Chủ động báo cáo vướng mắc kèm đề xuất giải pháp và thẩm quyền xử lý.
  • Phối hợp đầy đủ với đơn vị chủ trì và Trung tâm Chuyển đổi số.
  • Không báo cáo vướng mắc dẫn tới nguy cơ chậm: trừ 08 điểm.

Mức xếp loại

Tốt  từ 85 điểm trở lên
Khá  từ 70 đến dưới 85 điểm
Trung bình  từ 50 đến dưới 70 điểm
Cần khắc phục  dưới 50 điểm

Quy trình giám sát theo kỳ tuần

  • Thứ Năm: đơn vị chủ trì cập nhật trạng thái, tỷ lệ hoàn thành, sản phẩm và minh chứng.
  • Thứ Sáu: Trung tâm Chuyển đổi số rà soát tính đầy đủ, hợp lệ của minh chứng; đối chiếu mốc thời hạn.
  • Thứ Bảy - ngày chốt kỳ: kết xuất báo cáo tuần, đánh giá mức chuyển biến so với kỳ trước, phát cảnh báo nhiệm vụ có nguy cơ chậm từ 05 ngày trở lên, cập nhật lên theodoinq.dcs.vn.
  • Hằng tháng: tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ; công khai danh sách nhiệm vụ chậm, đơn vị chậm.
  • Trước 30/10/2026: báo cáo Ban Chỉ đạo đối với nhiệm vụ đã áp dụng biện pháp khắc phục nhưng không thể hoàn thành đúng hạn do nguyên nhân khách quan (điểm đ mục IV.2 Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW).

Căn cứ pháp lý và văn bản chỉ đạo

  • Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
  • Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW ngày 11/7/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị.
  • Kế hoạch số 4437/KH-BVHTTDL ngày 17/7/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ (hoàn thiện 104 cơ sở dữ liệu).
  • Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ (tái cấu trúc thủ tục hành chính).
  • Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ (nền tảng số dùng chung quốc gia).
  • Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ (khung kiến trúc dữ liệu, quản trị dữ liệu).
  • Nghị định số 179/2025/NĐ-CP (chính sách đối với người làm công tác chuyên trách chuyển đổi số, an ninh mạng).
  • Nghị định số 70/2024/NĐ-CP và Nghị định số 58/2026/NĐ-CP (đồng bộ dữ liệu phục vụ quản lý ngành).
  • Quyết định số 1495/QĐ-BVHTTDL ngày 26/6/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bộ tài liệu Khung kiến trúc số).